-
🏛️NGHỊ ĐỊNH 182/2026/NĐ-CP (Ngày 22/05/2026)
-
ℹ️Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập.
-
📁Căn cứ ban hành
- 📄Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
- 📄Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 (sửa đổi bởi Luật số 123/2025/QH15);
- 📄Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
- 📄Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
- 📄Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
- 📄Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
- 📄Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội;
-
📁Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 📄1. Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập.
- 📄2. Không áp dụng đối với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
-
📁Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 📄1. Nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống GQDQ (kể cả đang tập sự, thử việc, hợp đồng theo bảng lương viên chức).
- 📄2. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục.
- 📄3. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
-
📁Điều 3. Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
-
📂1. Mức phụ cấp 20%
- 📄Nhân sự hỗ trợ giáo dục trong cơ sở mầm non, phổ thông, GDTX, trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường HN 80, Trường HN T78, Trường PT Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển GD hòa nhập.
-
📂2. Mức phụ cấp 25%
- 📄a) Nhà giáo giảng dạy cơ sở GD đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, ngành, tổ chức CT-XH ở trung ương.
- 📄b) Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng, trạm, trại, phòng thí nghiệm của cơ sở GD đại học hoặc trên tàu huấn luyện.
-
📂3. Mức phụ cấp 30%
- 📄a) Nhà giáo giảng dạy trung tâm chính trị cấp xã, đặc khu.
- 📄b) Nhà giáo dạy lý thuyết hoặc thực hành trường cao đẳng, trung cấp.
- 📄c) Người hướng dẫn thực hành tại trường cao đẳng, trung cấp hoặc trên tàu huấn luyện.
- 📄d) Nhà giáo giảng dạy trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
-
📂4. Mức phụ cấp 35%
- 📄Nhân giáo giảng dạy trung tâm giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn xã KV I, KV II vùng đồng bào DTTS & miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới.
-
📂5. Mức phụ cấp 40%
- 📄a) Dạy môn giáo dục chính trị trong trường trung cấp.
- 📄b) Dạy trong trường THCS, THPT, trung học nghề.
- 📄c) Dạy trong trung tâm GDTX, trung tâm GDNN - GDTX.
- 📄d) Dạy trong trường CBQL giáo dục, trường/khoa sư phạm.
- 📄đ) Dạy tích hợp lý thuyết và thực hành ở trường cao đẳng, trung cấp.
- 📄e) Nhà giáo là NSƯT, TTƯT, NNƯT trở lên hoặc thợ bậc cao trực tiếp dạy thực hành ở trường cao đẳng, trung cấp.
-
📂6. Mức phụ cấp 45%
- 📄a) Dạy trong cơ sở mầm non, trường tiểu học.
- 📄b) Dạy THCS, THPT, GDTX, GDNN-GDTX, trung học nghề ở xã KV I, KV II, xã đảo, biên giới.
- 📄c) Dạy giáo dục chính trị ở trường cao đẳng, lý luận chính trị ở ĐH, trường đào tạo của bộ, ngành.
-
📂7. Mức phụ cấp 60%
- 📄a) Công tác trong trường năng khiếu TDTT, nghệ thuật, phổ thông dân tộc bán trú.
- 📄b) Dạy mầm non, tiểu học ở xã KV I, KV II, xã đảo, biên giới.
-
📂8. Mức phụ cấp 70%
- 📄Công tác ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn (trừ trường hợp điểm c khoản 9).
-
📂9. Mức phụ cấp 80%
- 📄a) Công tác trong trường PTDT nội trú, PT nội trú, THPT chuyên, dự bị ĐH, Trường HN 80, HN T78, Vùng cao Việt Bắc.
- 📄b) Công tác trong trường/lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ GD hòa nhập.
- 📄c) Dạy mầm non, phổ thông, trung học nghề, trường chuyên biệt ở vùng đặc biệt khó khăn.
- 📄10. Học viện Chính trị QG HCM và trường chính trị tỉnh: hưởng theo quy định hiện hành đến khi có quy định mới.
- 📄11. Công tác trong trường giáo dưỡng: hưởng PC phục vụ QPAN và thâm niên theo NĐ 204. Nếu thấp hơn 70% thì bù chênh lệch.
-
-
📁Điều 4. Phụ cấp dạy người khuyết tật (trong cơ sở GDNN)
- 📄1. Chuyên trách dạy lớp có ≥ 70% người khuyết tật: hưởng 70%.
- 📄2. Không chuyên trách dạy lớp có ≥ 70% người khuyết tật: hưởng 40% (tính theo giờ dạy thực tế).
-
📂3. Chuyên trách dạy lớp hòa nhập (từ 5% - dưới 70% người khuyết tật):
- 📄a) 5% đến < 10%: Mức 35%
- 📄b) 10% đến < 20%: Mức 40%
- 📄c) 20% đến < 30%: Mức 45%
- 📄d) 30% đến < 40%: Mức 50%
- 📄đ) 40% đến < 50%: Mức 55%
- 📄e) 50% đến < 60%: Mức 60%
- 📄g) 60% đến < 70%: Mức 65%
-
📂4. Không chuyên trách dạy lớp hòa nhập (tính theo giờ dạy thực tế):
- 📄a) 5% đến < 10%: Mức 5%
- 📄b) 10% đến < 20%: Mức 10%
- 📄c) 20% đến < 30%: Mức 15%
- 📄d) 30% đến < 40%: Mức 20%
- 📄đ) 40% đến < 50%: Mức 25%
- 📄e) 50% đến < 60%: Mức 30%
- 📄g) 60% đến < 70%: Mức 35%
- 📄5. Nhà giáo không chuyên trách được hưởng PC theo Khoản 2, 4 đồng thời với PC tại Điều 3.
-
📁Điều 5. Cách tính phụ cấp
-
Công thức tính PC hàng tháng:(Hệ số lương + PC chức vụ lãnh đạo + PC thâm niên vượt khung + Hệ số bảo lưu) x Mức lương cơ sở x Mức PC ưu đãi theo nghề
-
Trường hợp có ngày không tính hưởng:[Mức PC tháng / 22 ngày] x (22 - Số ngày không tính hưởng)
-
-
📁Điều 6. Thời gian không được tính hưởng
- 📄1. Đi công tác, học tập nước ngoài hưởng 40% lương.
- 📄2. Bị đình chỉ công tác, tạm giữ, tạm giam.
- 📄3. Nghỉ thai sản, nghỉ hưởng BHXH.
- 📄4. Nghỉ không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
-
📁Điều 7. Phương thức, nguồn kinh phí
- 📄1. Trả cùng kỳ lương hàng tháng (kể cả nghỉ hè), không dùng tính đóng BHXH.
- 📄2. Từ NSNN và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
-
📁Điều 8. Nguyên tắc thực hiện
- 📄1. Điều động đi nơi khác: hưởng theo vị trí việc làm mới. Nếu nơi đi cao hơn nơi đến: bảo lưu tối đa 12 tháng.
- 📄2. Thuộc nhiều văn bản quy định PC: hưởng một mức cao nhất.
- 📄3. Thuộc nhiều mức tại NĐ này: hưởng một mức cao nhất.
- 📄4. Cơ sở có nhiều cấp học/trình độ: hưởng theo cấp có số tiết dạy nhiều nhất.
- 📄5. Dạy liên trường: hưởng theo cơ sở quản lý gốc.
- 📄6. Có nhiều điểm trường: CBQL hưởng mức cao nhất thuộc phạm vi phụ trách; GV hưởng theo điểm trường dạy nhiều tiết nhất.
- 📄7. Phân công dạy ở trường sư phạm (đạt ≥ 50% định mức): hưởng PC áp dụng cho trường sư phạm.
-
📁Điều 9 & Điều 10. Điều khoản áp dụng & Hiệu lực
- 📄- Bảo lưu trợ giảng: Bổ nhiệm trước 01/01/2026 được bảo lưu 12 tháng.
- 📄- Hiệu lực thi hành: Từ ngày 07/07/2026. Chế độ PC thực hiện từ 01/01/2026.
- 📄- Bãi bỏ QĐ 244/2005, Điều 5 NĐ 61/2006, Điều 4-9 NĐ 113/2015.
-
Tags
Bài viết